ANNEX A: TERMS OF REFERENCE
PHỤ LỤC A: BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC
|
Activity name (as stated in the original proposal): Activity 2.1. Identify, design and cost out interventions to reduce households’ participation in poaching |
Tên hoạt động (theo đề xuất dự án): Hoạt động 2.1. Xác định, thiết kế và dự toán chi phí cho các can thiệp nhằm giảm thiểu sự tham gia của các hộ gia đình vào hoạt động khai thác trái phép động, thực vật hoang dã |
|
Service (to be performed): To support WCS in assessing household economic and/or livelihood strategies and/or economic opportunities, and potential incentive mechanisms, and to identify, design and cost out evidence-based and feasible livelihood and economic incentive intervention options for targeted households in Quang Tri province. |
Dịch vụ (sẽ cung cấp): Hỗ trợ WCS thực hiện đánh giá các chiến lược phát triển kinh tế và/hoặc mô hình sinh kế, các cơ hội phát triển kinh tế và các cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, đồng thời xác định, thiết kế và dự toán chi phí cho các phương án can thiệp về phát triển sinh kế khả thi dựa trên bằng chứng, phù hợp với đặc điểm các hộ gia đình mục tiêu tại tỉnh Quảng Trị. |
|
Location of Service provided: Ha Noi, Quang Tri |
Địa điểm thực hiện: Hà Nội, Quảng Trị |
|
Duration of Service’s performance: August – December, 2026 |
Thời gian thực hiện dự kiến: Tháng 8 – Tháng 12/2026 |
|
WCS’s person in charge (PIC): Luu Thi Van |
Đầu mối phụ trách hoạt động: Lưu Thị Vân |
|
I. Background: WCS Viet Nam is conducting an assessment to better understand the socio-economic factors influencing livelihood strategies, economic vulnerability, labour migration patterns, and livelihood-related decision-making among target households in Quang Tri Province. Research conducted by WCS and its partners as of May 2026 indicates that several communities in Quang Tri Province have a high concentration of households with family members who have participated in harvesting and poaching wild fauna and flora in Viet Nam and abroad, particularly in Malaysia and Thailand, through cross-border labour migration. Preliminary findings suggest that economic pressures and the need to generate household income are important factors influencing participation in these activities. Local employment opportunities are limited and largely seasonal, productive resources are constrained and frequently affected by natural disasters, and access to sustainable economic opportunities remains limited. As a result, some households view illegal natural resource harvesting abroad as an income-generating or short-term economic coping strategy. Government agencies and development organizations have implemented various livelihood development, vocational training, employment, production support, and legal labour migration programmes in Quang Tri and comparable areas. However, evidence remains limited regarding the extent to which these programmes meet the needs of target households and address the socio-economic factors influencing their participation in illegal natural resource harvesting abroad. A more comprehensive assessment is therefore needed to identify appropriate livelihood opportunities and draw lessons from previous interventions. To support this assessment, WCS Viet Nam seeks to recruit a consulting team to assess the livelihood conditions and economic opportunities of target households and to identify, design, and cost evidence-based livelihood and economic incentive intervention options appropriate to the selected communities in Quang Tri Province. |
I. Bối cảnh: WCS Việt Nam đang triển khai hoạt động nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến chiến lược sinh kế, tình trạng dễ bị tổn thương về kinh tế, các hình thức di cư lao động và quá trình ra quyết định về sinh kế của các hộ gia đình mục tiêu tại tỉnh Quảng Trị. Các nghiên cứu do WCS và các đối tác thực hiện đến tháng 5 năm 2026 cho thấy một số cộng đồng tại tỉnh Quảng Trị tập trung nhiều hộ gia đình có thành viên từng tham gia khai thác và săn bắt động, thực vật hoang dã tại Việt Nam cũng như tại Malaysia và Thái Lan thông qua lao động di cư xuyên biên giới. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy nhu cầu tạo thu nhập và các yếu tố kinh tế là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự tham gia vào các hoạt động này. Trong khi đó, cơ hội việc làm tại địa phương còn hạn chế, chủ yếu mang tính thời vụ; nguồn lực sản xuất còn hạn chế và thường xuyên chịu tác động của thiên tai; khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế bền vững còn thấp. Trong bối cảnh đó, một số hộ gia đình xem việc tham gia các hoạt động khai thác tài nguyên trái phép ở nước ngoài như một chiến lược tạo thu nhập hoặc ứng phó với những khó khăn kinh tế trước mắt. Trong những năm qua, chính quyền địa phương cùng các tổ chức phát triển đã triển khai nhiều chương trình hỗ trợ phát triển sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm, phát triển sản xuất và thúc đẩy di cư lao động hợp pháp tại Quảng Trị và các địa phương có điều kiện tương đồng. Tuy nhiên, hiện vẫn còn thiếu bằng chứng về mức độ các chương trình này đáp ứng nhu cầu của nhóm hộ mục tiêu, cũng như khả năng giải quyết các yếu tố kinh tế và xã hội ảnh hưởng đến quyết định tham gia các hoạt động khai thác tài nguyên trái phép ở nước ngoài. Do đó, cần có một đánh giá toàn diện nhằm xác định các cơ hội phát triển sinh kế phù hợp, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ các mô hình đã triển khai để làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi cho cộng đồng mục tiêu. Để thực hiện hoạt động này, WCS Việt Nam tuyển chọn một nhóm tư vấn hỗ trợ triển khai nghiên cứu, đánh giá các điều kiện và cơ hội phát triển sinh kế của nhóm hộ mục tiêu, đồng thời đề xuất, thiết kế và dự toán chi phí các phương án can thiệp về sinh kế và khuyến khích kinh tế dựa trên bằng chứng, phù hợp với điều kiện địa phương tại các địa bàn được lựa chọn thuộc tỉnh Quảng Trị. |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
II. Objectives: The consulting service aims to conduct a comprehensive assessment of the socio-economic conditions, livelihood strategies, economic vulnerabilities, and livelihood opportunities of target households; review existing livelihood support models and economic incentive approaches; and identify, design, and cost feasible livelihood and economic incentive interventions tailored to the local context to support households in transitioning towards legal and sustainable livelihoods. |
II. Mục tiêu: Dịch vụ tư vấn nhằm thực hiện đánh giá toàn diện về điều kiện kinh tế – xã hội, chiến lược sinh kế, tính dễ bị tổn thương về kinh tế và các cơ hội phát triển sinh kế của các hộ gia đình mục tiêu; rà soát các mô hình và cơ chế hỗ trợ sinh kế đã được triển khai; đồng thời đề xuất, thiết kế và dự toán chi phí các phương án can thiệp về sinh kế và khuyến khích kinh tế khả thi, phù hợp với bối cảnh địa phương, nhằm hỗ trợ các hộ gia đình chuyển đổi sang các sinh kế hợp pháp và bền vững. |
||||||||||||||||||||||||||||||
|
III. Description of work:
Total allotted time (total working days): upon mutual agreement III. Mô tả công việc cụ thể:
Tổng số ngày công dự kiến: theo thỏa thuận |
|||||||||||||||||||||||||||||||
|
IV. Requirements (selection criteria):
|
IV. Yêu cầu (Tiêu chí tuyển chọn):
|
||||||||||||||||||||||||||||||
|
V. Application procedure: Interested candidate(s) should submit their applications to [email protected] by 24:00 on July 24, 2026. The application should include: 1. A technical proposal (in WORD format) including the operational profiles, detailed methods to achieve the required output/deliverables, personnel plan, company profile/CVs, links to or soft copies of related products. 2. Financial proposal (in EXCEL format, in VND, estimated total number of working days and daily rates of member(s), field trip costs, if any, including all taxes and fees such as personal income tax, VAT, etc.) Note:
|
V. Thủ tục ứng tuyển: Ứng viên quan tâm vui lòng gửi hồ sơ ứng tuyển tới địa chỉ [email protected] trước 24:00 giờ ngày 24/7/2026. Hồ sơ bao gồm:
1. Đề xuất kĩ thuật (bản WORD) bao gồm bản giới thiệu tổng thể hoạt động, kế hoạch nhân sự, hồ sơ năng lực công ty/CVs, đường dẫn đến hoặc bản mềm sản phẩm liên quan 2. Đề xuất tài chính (bản EXCEL, tính bằng VND, tổng số ngày công dự kiến và mức thù lao/ngày của từng thành viên, chi phí tại hiện trường, nếu có, đã bao gồm các loại thuế phí như thuế thu nhập cá nhân, VAT…)
Lưu ý:
|
||
|
VI. Selection criteria/Tiêu chí lựa chọn |
|||
|
Evaluation criteria (Tiêu chí đánh giá) |
Evaluation Sub-criteria (Tiêu chí đánh giá cụ thể) |
Maximum points (Điểm tối đa) |
|
|
Corporate Capabilities, Experience, and Past Performance (Năng lực, kinh nghiệm và thành tích trong quá khứ của đơn vị tư vấn) |
Does the company have similar experience relevant to the TOR? Đơn vị tư vấn có kinh nghiệm với các công việc tương tự như trong bản TOR không? |
20 points/điểm |
|
|
Technical proposal/ Methodology and detailed Work plan (Cách thức, phương pháp kỹ thuật thực hiện và Kế hoạch chi tiết) |
Technical proposal – Does the proposal clearly explain, understand and respond to the activity objectives as stated in the Terms of Reference (TOR)?
Đề xuất kĩ thuật – Đề xuất có thể hiện sự hiểu biết và phản hồi rõ ràng đối với mục tiêu hoạt động thể hiện trong Bản mô tả công việc (TOR) không? |
20 points/điểm |
|
|
Methodology – Does the proposed program approach and detailed activities and timeline fulfill the requirements of executing the TOR effectively and efficiently?
Phương pháp – Đề xuất có thể hiện cách thức và thời gian thực hiện, kế hoạch hoạt động cụ thể phù hợp với việc triển khai Bản TOR một cách hợp lý và hiệu quả? |
20 points/điểm |
||
|
Sector Knowledge – Does the proposal demonstrate the offeror’s knowledge related to technical sectors required by the TOR? Kiến thức chuyên ngành – Đề xuất có thể hiện kiến thức của đơn vị tư vấn liên quan đến chuyên ngành kĩ thuật như yêu cầu trong TOR? |
10 points/điểm |
||
|
Management, Key Personnel, and Staffing Plan (Quản lý, đội ngũ nhân sự chủ chốt và kế hoạch phân công công việc) |
Team composition and staffing plan Thành viên nhóm và kế hoạch bố trí nhân sự |
10 points/điểm |
|
|
Does the proposed team member have experience and capabilities related to livelihood analysis, socio-economic research, and community development to carry out the TOR? Nhân sự được đề xuất có kinh nghiệm và trình độ liên quan đến phân tích sinh kế, nghiên cứu kinh tế – xã hội và phát triển cộng đồng để thực hiện bản TOR? |
15 points/điểm |
||
|
Does the proposed team member have experience and capabilities related to livelihood analysis, socio-economic research, and community development as stated in the TOR? Nhân sự được đề xuất có kinh nghiệm và trình độ về phân tích sinh kế, nghiên cứu kinh tế – xã hội và phát triển cộng đồng như trong bản TOR yêu cầu? |
5 points/điểm |
||
|
TOTAL (Tổng): |
100 points/điểm |
||
|
The consultants/agency that achieves 70 points on the technical proposal will be selected for financial proposal review. Tư vấn/Đơn vị tư vấn đạt từ 70 điểm đề xuất kĩ thuật sẽ được chọn đánh giá đề xuất tài chính. |
|||
